Creo Parametric 2.0_Creating and Configuring Turning Tools

Creating and Configuring Turning Tools

Tổng quan

Việc tạo dao là một bước quan trọng trong gia công. Bạn phải cấu hình một công cụ cho mỗi Nguyên công bạn tạo ra. Bạn có thể tạo ra công cụ khi workcell được tạo ra hoặc bạn có thể cấu hình chúng khi cần thiết cho mỗi Nguyên công . Một khi bạn cấu hình một công cụ, bạn có thể lưu trữ các thông tin và sử dụng nó một lần nữa.

Có ba loại công cụ khác nhau: tiêu chuẩn, khối, và phác thảo. Mỗi loại công cụ được tạo ra theo một cách khác nhau và được thiết kế cho một mục đích cụ thể.

Điều quan trọng là phải hiểu sự khác nhau giữa các loại công cụ và khi nào nên sử dụng chúng.

Trong mô-đun này, bạn mô tả sự khác nhau giữa các loại công cụ khác nhau và tạo ra các loại khác nhau của các công cụ tiện.

 

Hiểu về dao tiện

Có ba loại dao khác nhau: tiêu chuẩn, khối, và phác thảo. Điều quan trọng là phải hiểu sự khác nhau giữa các loại dao và khi nào nên sử dụng chúng.

Tool Types

  • Standard
  • Solid
  • Sketched

 

Hình 1 – Standard Tool

 

Hình 2 – Solid Tool (Multi-tipped)

 

Hình 3 – Sketched Tool

Loại dao

Bạn có thể cấu hình dao khi tạo workcells hoặc bạn có thể cấu hình chúng khi cần thiết khi tạo Nguyên công . Một khi bạn cấu hình một dao, bạn có thể lưu trữ các thông tin và sử dụng nó một lần nữa. Có ba loại dao khác nhau: tiêu chuẩn, khối, và phác thảo. Mỗi loại dao được tạo ra theo một cách khác nhau và được thiết kế cho một mục đích cụ thể.

  • Standard tools – Bạn có thể sử dụng các dao tiêu chuẩn khi không có mô phỏng dao đặc biệt được yêu cầu. Những dao này được cấu hình Trong hộp thoại Tools Setup.
  • Solid tools – Bạn có thể sử dụng dao khối khi bạn cần tăng cường các dao hiển thị và kiểm tra sự giao thoa giữa các dao và phôi khi xem lại đường chạy dao.
  • Sketched tools – Bạn thường sử dụng các dao phác thảo khi một hình dạng dao phi tiêu chuẩn hoặc một điểm kiểm soát dao thay thế là cần thiết.

Hiểu về Turning Tool Orientation

Vùng, tiết diện, rãnh, và các bước thread cho phép bạn định hướng cho dao này bằng cách sử dụng tham số gia công TOOL_ORIENTATION.

Hình 1 – Mặc định 90 Orientation

Hình 2 – Outside, Inside, Face Orientations

Hình 3 – Tool Holder Orientation

 

Hiểu về Turning Tool Orientation

Vùng, tiết diện, rãnh, và các bước thread cho phép bạn định hướng cho dao này bằng cách sử dụng tham số gia công TOOL_ORIENTATION.  Tham số này cho phép bạn thiết lập các góc dao cho bất kỳ giá trị từ 0 đến 360 độ. Góc TOOL_ORIENTATION được đo ngược chiều kim đồng hồ, với 0 độ thiết lập giá giữ dao song song với trục Z.

Thế mặc định, 90 độ, thiết lập dao cho phù hợp với màn hình hiển thị Trong hộp thoại Tools Setup.

Tạo dao tiện tiêu chuẩn

Bạn cấu hình dao tiện tiêu chuẩn bằng cách xác định các thông số dao. Điều quan trọng để xác định các thông số dao đúng là để có được cấu hình dao mong muốn.

Standard Tools

  • Tools configured by specifying tool parameters.
  • Available tool nhập control parameters:

–   Turning or drilling

  • Parameter values control resulting tool shapes in:

–  Length

–  Nose_Radius

  • Toolpath display based on parameter values.

Hình 1 – Tool Geometry Parameters

 

Configuring Tools

  • Hộp thoại Tools Setup
  • General Tab

–  Tool Name

–  Tool Nhập

–  Tool Parameter Values

–  Tool Holder Dimensions

  • Settings Tab

–  Tool Number

–  Offset Number

–  Gauge Lengths (X and Z)

  • Bảng daos

–  Display Tool Information

–  Output tool loading information to CL data files.

  • Saving Tools
  • Tool Libraries

Hình 2 – Bảng thông tin dao

 

Dao tiêu chuẩn

 

Tạo dao tiêu chuẩn bằng cách cấu hình thông số dao Trong hộp thoại Tools Setup.

Loại dao, ví dụ tiện và khoan, xác định mặt cắt ngang và do đó các thông số có sẵn cho cấu hình. Thông số dao điều khiển hình học dao, ví dụ:

  • Length
  • Nose_Radius

Cấu hình dao

Bạn có tạo, xóa hoặc chỉnh sửa dao bằng cách sử dụng hộp thoại Tools Setup. Số tabs có sẵn Trong hộp thoại cho phép bạn cấu hình các loại thông tin dao khác nhau.

  • General – trong General tab, hình học đồ thị của dao xuất hiện trong khi cấu hình. Bạn có thể cấu hình tên dao và loại dao. Nhiều  loại dao tiêu chuẩn khác để chọn. Loại dao được chọn xác định hình dáng dao hiển thị.

–  khi xác định xong loại dao, sau đó bạn có thể cấu hình giá trị thông số hình học của dao xác định kích thước dao.

–  khi cấu hình hình học dao, bạn cũng có thể cấu hình kích thước giá giữ dao. Ddieuf này cung cấp cho bạn mô phỏng hình ảnh của giasb giữ dao khi bạn xem lại đường chạy dao. Kích thước giá giữ dao cũng dược sử dụng cho automatic gouge avoidance.

  • Settings – bạn có thể cấu hình số đối tượng liên quan đến bảng dao, gồm:

–  Tool Number – điều này tương ứng với miền số trong bảng dao, xác định số hốc của dao.

–  Offset Number – điều này tương ứng với miền offset trong bảng dao, cung cấp giá trị cho gauge length register.

–  Gauge X Length and Gauge Z Length – các thông số tùy chọn được sử dụng để tạo length qualifiers trong LOADTL or ĐẦU DAO statements.

  • Bảng daos – cung cấp thông tin dao xuất hiện Trong hộp thoại Tools

Setup.

–  bạn có thể sử dụng bảng dao để đưa các thông tin tải dao vào file dữ liệu CL. Cí dụ bạn có thể xuất lệnh LOADTL và OSETNO từ 1 bảng dao.

–  khi tạo hoặc rút dao trong ô làm việc, tool_id (tên dao) được chọn và nếu dao không có sẵn trong bảng dao thì nó sẽ được gắn cuối bảng.

–  khi dao được thêm vào bảng dao, vị trí dao số dao) tự động tăng với dao cuối cùng trong bảng. bạn có thể chỉnh sửa số dao để thay đổi vị trí của nó trong bảng dao.

Lưu dao

Bạn có thể lưu thông tin thông số dao như fiile và sử dụng lại dao trong NC sequences khác và trong các mô hình gia công khác.

Việc lưu dao tạo fiel định dạng XML. Ví dụ, tool_name.xml.

Thư việc thông tin dao

Bạn có thể tạo thư viện dao riêng, trong tất cả cả các file thông số dao được lưu.

Điều này cho phép bạn truy cập vào bộ dao tiêu chuẩn để đưa vào Chu trình gia công, bằng cách chỉnh sửa hoặc thiết lập dao mới.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *