Máy mài_Máy mài tròn ngoài

Máy mài tròn ngoài

a, Các chuyển động cơ bản

Máy mài tròn ngoài có các chuyển động chạy dao là: chuyển động chạy dao vòng, chạy dao dọc và chạy dao ngang.

Chuyển động chạy dao vòng v1(m/ph) là chuyển động quay vòng của chi tiết.

Chuyển động chạy dao dọc s1(m/ph) là chuyển động tịnh tiến khứ hồi của bàn máy mang phôi hoặc của đá mài.

Chuyển động chạy dao ngang s2(mm/htk) là chuyển động hướng kính theo chu kỳ của đá mài khi bàn máy thực hiện một hành trình kép hoặc hành trình đơn.

b, Đặc điểm và các bộ phận chính

Máy mài tròn ngoài thường dùng để mài mặt ngoài của các chi tiết tròn xoay mặt trụ hay mặt côn. Một số máy mài tròn ngoài vạn năng còn có trang bị một bộ phận để mài lỗ.

Các bộ phận chính của máy ( hình 2.40) là thân máy (1), bàn máy (2). Trên bàn máy lắp ụ trước (3) và ụ sau (4) để giá đỡ chi tiết gia công (5). Trên thân máy phía sau lắp ụ đá mài (6) mang đá mài (7). Kết cấu của máy mài phụ thuộc vào độ chính xác, hình dáng và kích thước của chi tiết gia công.

Căn cứ vào chuyển động tương đối giữa dao và phôi, máy mài tròn ngoài thường có hai kiểu được trình bày trên hình 2.40.

b, Đặc điểm và các bộ phận chính

Máy mài tròn ngoài thường dùng để mài mặt ngoài của các chi tiết tròn xoay mặt trụ hay mặt côn. Một số máy mài tròn ngoài vạn năng còn có trang bị một bộ phận để mài lỗ.

Các bộ phận chính của máy ( hình 2.40) là thân máy (1), bàn máy (2). Trên bàn máy lắp ụ trước (3) và ụ sau (4) để giá đỡ chi tiết gia công (5). Trên thân máy phía sau lắp ụ đá mài (6) mang đá mài (7). Kết cấu của máy mài phụ thuộc vào độ chính xác, hình dáng và kích thước của chi tiết gia công.

Căn cứ vào chuyển động tương đối giữa dao và phôi, máy mài tròn ngoài thường có hai kiểu được trình bày trên hình 2.40.

Kiểu máy a:

Bàn máy mang phôi thực hiện chuyến động tịnh tiến khứ hồi – chạy dao dọc s1 song song với trục của phôi trước đá mài để gia công hết chiều dài phôi. Loại máy này dùng để gia công những chi tiết có đường kính nhỏ hơn 500:700mm (hình 2.40a).

Kiểu máy b:

Đá mài thực hiện chuyển động tịnh tiến khứ hồi – chạy dao dọc S1 song song với trục của phôi. Loại này dùng để gia công những chi tiết có đường kính lớn (hình 2.40b).

Cả hai loại máy đều có chuyển động chạy dao ngang s2 (chạy dao ăn sâu) do đá mài thực hiện theo hướng vuông góc với trục của phôi để cắt hết lượng dư gia công. Chuyển động chạy dao dọc tịnh tiến khứ hồi của hai loại máy trên đều được thực hiện nhờ hệ thống thuỷ lực, trên cạnh bên của bàn máy có 2 vấu di động ở hai đầu có tác dụng thay đổi hành trình chạy dao dọc và đảo chiều chuyển động khi nó chạm vào tay gạt 8 trên hình 2.41.

Ụ đá có cơ cấu dịch chuyển theo hướng vuông góc với trục phôi, có tay quay dùng để di chuyển bàn dao theo hướng chạy dao dọc và tay quay để điều khiển lượng chạy dao hướng kính S2.

Căn cứ vào phạm vi sử dụng thì máy mài tròn ngoài có thể chia thành hai loại: máy mài tròn ngoài thông thường và máy mài tròn ngoài vạn năng.

Máy mài tròn ngoài thông thường không lắp bộ phận mài lỗ. Bàn máy có thể quay xung quanh trục thẳng đứng một góc ± 60 nên có thể gia công mặt côn có độ côn không lớn. Để nâng cao năng suất làm việc, trên máy thường trang bị cơ cấu chạy dao nhanh, cơ cấu di động ụ sau bằng dầu ép,v.v.. .Loại máy này dùng trong sản xuất hàng loạt và hàng khối.

Máy mài tròn ngoài vạn năng không những có bàn máy mà cả ụ đá mài và ụ trước đều có thể quay xung quanh trục thẳng đứng một góc lớn. Do đó có thể gia công được các mặt côn có độ côn lớn. Ngoài ra máy còn trang bị thêm bộ phận để mài tròn trong. Loại máy này dùng trong sản xuất hàng loại nhỏ hoặc đơn chiếc mà công việc gia công mặt ngoài và mặt trong thường thay đổi.

Kích thước cơ bản của máy mài tròn ngoài là: đường kính lớn nhất của phôi (ở máy mài tròn ngoài vạn năng từ 100-1600 mm), khoảng cách lớn nhất giữa hal mũi tâm (150-12500mm), góc quay lớn nhất của ụ đá và bàn máy để mài côn. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *