TIỆN CHI TIẾT GÁ LẮP TRÊN KE GÁ – MÂM PHẲNG P2: Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục & Các bước tiến hành tiện

3. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

Các dạng sal hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục
1. Trên bề mặt chi tiết có phần chưa cắt gọt –  Lượng dư không đủ

– Vạch dấu không chính xác.
không rõ

–  Gá phôi bị đảo

–   Kiểm tra và chọn lại kích
thước phôi-   Mài nhọn com pa và mũi
vạch dấu-  Rà tròn phôi bằng phương
pháp rà bổ đôi, bổ tư
2. Kích thước sai –  Đo sai khi cắt thử

–  Điều chỉnh du xích bàn trượt ngang không chính xác

– Đo thật chính xác khi cắt thử

Khử hết độ rơ khi sử dụng vòng du xích, xác định đúng các vạch cần dịch chuyển

3. Độ song song, vuông góc giữa các bề mặt không đạt –    Rà gá các đường tâm không chính xác-  Dao bị mòn, gá dao không đù chạt, bản dao bị rơ Dùng đồng hồ so hoặc cây rà điều chỉnh thật chính xác, kiểm tra cần thản trước Khi tiện
– Mài lại dao, gá dao đủ chặt và khử hết độ rơ bàn dao trước khi tiện
4. Độ nhám bề mặt không đạt –  Dao bị mòn

– Chế độ cắt không hợp lý

–  Gá dao sai

– Mài và kiểm tra chất lượng lưỡi cắt

–   Giảm chiều sâu cắt, lượng tiến khi tiện khi tiện tinh

– Gá dao đúng tâm máy

4. Các bước tiến hành tiện chi tiết gối đỡ theo bản vẽ

4.1 Chuẩn bị máy, vật tư, dụng cụ, thiết bị

  • Thử máy và kiểm tra phần cơ, điện
  • Kiểm tra hệ thống bôi trơn và điều chỉnh các bộ phận di trượt của máy
  • Chọn và thay đồ gá phôi: mâm phẳng, ke gá 90°, phôi, dụng cụ vạch dấu, đồng hồ so, chấm dấu, dao tiện lỗ suốt…
  • Sắp xếp nơi làm việc

4.2 Vạch dấu

  • Kiểm tra lượng dư gia công và các mặt phẳng đã tinh chế
  • Lấy mặt đáy A làm chuẩn, vạch dấu đường tâm thứ nhất bao quanh phôi cách mặt A là 42mm.
  • Vạch dấu đường tâm thứ 2 cách mặt B 45mm, vuông góc với đường tâm thứ nhất (vạch bao quanh phôi)
  • Vạch dấu vòng tròn có đường kính 40mm
  • Kiểm tra lại các kích thước đã vạch dấu, tiến hành chấm dấu và kiểm tra lại lần cuối (chấm dấu phải rõ, không sáu quá)

4.3 Lắp đồ gá lên máy

  • Lắp mâm phẳng lên máy
  • Lắp ke gá lên mâm phẳng và xiết chặt sơ bộ bằng bích, bu lông
  • Điều chỉnh ke lên xuống để có khoảng cách từ mặt phẳng của ke đến tâm máy bằng khoảng cách từ mặt đáy A đến tâm lỗ gối đỡ trục
  • Rà chỉnh cho mặt phẳng của ke vuông góc với mâm phẳng
  • Xiết chặt bu lông lần cuối

4.4 Gá phôi

  • Đặt mặt đáy A của gối đỡ đã được tinh chế lên mặt ke gá rồi dùng bích – bu lông xiết chặt sơ bộ gối đỡ vào ke gá
  • Định tâm gối đỡ trục theo các đường vạch dấu bằng phương pháp rà bố đôi, rà bổ tư và kiểm tra lại việc định tâm lần cuối thật chính xác
  • Xiết chặt lần cuối gối đỡ vào ke gá
  • Lắp thêm quả đối trọng để cân bằng trọng tâm

4.5 Gá dao

  • Gá dao tiện lỗ suốt đúng tâm máy (xiết chặt sơ bộ) và đảm bảo tâm cán dao song song với tâm lỗ, tiến thử dao bằng tay để kiểm tra độ thông suốt của
    dao trong lỗ
  • Xiết chặt dao lần cuối

4.6 Chọn chế độ cắt (v, t s)

a.Chọn tốc độ cắt V (m/ph)

Vật liệu phôi là gang, vật liệu dao là thép gió nên chọn V = 20 – 30m/phút, nt/c = 265 – 400v/phút

b.Chọn lượng chạy dao S

  • Khi tiện thô chọn bước tiến s = 0,1 – 0,5mm/vòng
  • Khi tiện tinh chọn bước tiến s = 0,05 – 0,1 mm/vòng

c. Chọn chiều sâu cắt t: cho mỗi lát cắt phụ thuộc vào phương pháp tiến dao, bước ren, vật liệu gia công, độ cứng vững của hệ thống công nghệ.

  • Tiện thô thường chọn từ 1 – 2 mm
  • Khi tiện tinh thì chọn khoảng 0,5

4.7 Tiện thô

  • Đo kích thước đường kính lỗ bằng thước cặp 1/50

4.8 Tiện tinh. Điều chỉnh máy đến tốc độ thích hợp

4.9 Kiểm tra: Kiểm tra kích thước bằng thước cặp, panme

Xem tiếp P3 tại: https://vanhanhmay.com/tien-chi-tiet-ga-lap-tren-ke-ga-mam-phang-p3bai-tap-thuc-hanh/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *