4. Kiểm tra
4.1 Kiểm tra profin (biên dạng) mặt định hình
Kiểm tra prôíìn định hình của bề mặt gia công bằng dưỡng. Dưỡng kiểm đối, có đường sinh cong và đường chuẩn thang, áp sát vào mặt định hình, kiểm tra khe hở (ánh sáng lọt qua dưỡng) đều hay không đều, sít, không sít,…
4.2 Kiểm tra kích thước và vị trí tương quan giữa các mặt định hình và các mặt và cạnh xung quanh
Dùng thước cặp, panme kiểm tra kích thước khối, dùng dưỡng hoặc dụng cụ kiểm tra đặc biệt kiểm tra kích thước các mặt cong, cung lượn.
5 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
| Các dạng sai hỏng | Nguyên nhân | Cách phòng ngừa và khắc phục |
| 1. Sai kích thước. | – Do tính toán hoặc vạch dấu sai
– Lắp sai vị trí của các hệ thống trung gian cũng như thao tác sai – Sử dụng dụng cụ đo. dưỡng đo không chính xác hoặc kỹ năng đo kiểm không đúng kỹ thuật. |
– Nếu bào xong rồi mới phát hiện được thì không sửa được.
– Muốn đề phòng, trước tiên ta phải xác định vị trí kích thước cho các mặt, rãnh định hình, lấy dấu chính xác. – Thận trọng trong đo kiểm – Nên kiểm tra cẩn thận kết quả từng công đoạn, nếu thấy đúng mới bào tiếp. |
| 2. Sai lệch về vị trí | – Do trong quá trình xác định các thông số hình học không đúng, hoặc có thể đọc sai các số liệu liên quan đến các thành phần của mặt định hình.
– Điều này cũng có thể xảy ra trong quá trình thao tác: Quên hoặc nhầm một công đoạn nào đó. |
– Đọc và xác định chính xác các thành phần, thông số của mặt định hình
– Kiểm tra chặt chẽ và theo dõi thường xuyên trong quá trình bào. – Luôn thận trọng trong thao tác. – Nên phát hiện sớm để có các định hướng khắc phục. |
| 3 Rãnh hay mặt không đúng biên dạng, hay là sự sai lệch giữa frôfin thực và frôíin theo bản vẽ |
– Sử dụng dao bào không đúng biên dạng hoặc thao tác không đúng kỹ thuật khi thao tác bằng tay.
– Sai số do dưỡng cũng có thể dao sẽ sai số khi mài lại hoặc thay đổi dao – Trong quá trình gia công không cẩn thận, tập trung trong từng công đoạn. – Khi gia công bằng cách phối hợp do trình độ tay nghề còn thấp, do lấy dấu không chính xác và không chú ý trong quá trình là việc. |
Nếu bào đúng chiếu sâu rồi mới phát hiện được thì không sửa được.
– Muốn để phòng, trước tiên là phải kiểm tra khi bào thử, bào phá. – Thận trọng trong việc chọn dao bào và quá trình thay đổi khi mài sửa. – Thao tác thận trọng, chính xác. – Trước khi gia công phải kiểm tra lại prôphin của dao |
| 4 Đỏ nhăn bế măt kém. không đạt. |
– Do chọn chế độ cất không hợp lí (chủ yếu là lượng chạy dao quá lớn. mã vận tốc cắt thì thấp)
.- Do lưỡi dao bị mòn (mòn quá mức độ cho phép) – Do chế độ dung dịch làm nguội không phù hợp, hệ thống công nghệ kém cứng chắc – Không thực hiện các bước tiến hành khóa chặt các phương |
– Chọn chế độ cắt hợp lý giữa v. s. L- Kiểm tra dao trước khi gia công.- Luôn thực hiện tốt độ cứng vững công nghệ: Dao, đổ gá, thiết bị.- Khóa chặt các vị trí bàn dao không cần thiết- |
6. Trình tự các bước bào mặt, rãnh định hình
| TT | Bước công việc | Chỉ dẫn thực hiện |
| 1 | Nghiên cứu bản vẽ | – Đọc hiểu chính xác bản vẽ
– Xác định được: Dạng rãnh, dạng mặt định hình,các kích thước, biên dạng rãnh, biên dạng mặt định hình, mức độ phức tạp, hay đơn giản. – Vật liệu của chi tiết gia công – Chuyển hóa các ký hiệu thành các kích thước gia công tương ứng. |
| 2 | Lập quy trình công nghệ | – Nêu rõ thứ tự các bước gia công, gá đặt, dụng cụ cắt, dụng cụ đo. chế độ cắt và tiến trình kiểm tra.- Tính toán đúng và đủ các thông số tạo rãnh hay mật định hình tương ứng với các thông số hình học.
– Máy bào tương ứng |
| 3 | Chuẩn bị vật tư thiết bị dụng cụ | – Chuẩn bị đầy đủ: Máy, dụng cụ gá, dụng cụ đo kiểm, dụng cụ cắt, dụng cụ lấy dâu, các mẫu chép hình, phôi, giẻ lau và bảo hộ lao động.- Dầu bôi trơn ngang mức quy định
– Tình trạng máy làm việc tốt. an toàn |
| 4 | Chọn dao. gá lắp. hiệu chỉnh dao | – Chọn, mài dao phù hợp với biên dạng chi tiết gia công.
– Gá và kẹp chặt dao trên đầu dao, đúng vị trí và đúng yêu cầu kỹ thuật |
| 5 | Gá phôi hiệu chỉnh và kiểm tra. | – Xác định đúng chuẩn gá
– Gá phôi trên các dụng cụ gá đúng yêu cầu – Vị trí tương quan giữa mặt gá và các mặt cần gia công theo nguyên tắc chọn chuẩn thô. tinh. – Lấy tâm phôi (nếu cần), hiệu Chỉnh và kiểm tra – Kẹp chặt phôi. |
| 6 | Bào | – Bào mặt định hình, rãnh định hình bằng dao định hình.
– Bão mặt định hình, rãnh định hình bằng phối hợp – Xác định vị trí tương đối giữa dao và phôi – Chọn chế độ cắt hợp lý – Đường tâm dao trùng với điểm giữa dưỡng tâm – Thụt hiện đúng trình tự và phương pháp bào định hình. – Kích thước, vị trí, độ nhám đúng yêu cầu kỹ thuật |
| 7 | Kiểm tra hoàn thiện | – Kiểm tra tổng thể chính xác
– Thực hiện công tác vệ sinh công nghiệp – Giao nộp thành phẩm, ghi sổ bàn giao ca. |
Lập trình vận hành máy CNC Lập trình, Vận Hành, Gia công