LỆNH CONFIGURE:
Ý NGHĨA:
Thiết lập cấu hình.
DẠNG LỆNH:
Trình đơn: main menu -screen-configure
Dòng lệnh : Gõ chữ s, chữ c
GIẢI THÍCH:
Xuất hiện bảng thoại:
Allocations: các giá trị giới hạn
Current RAM allocation : dung lượng bộ nhớ RAM
Maximum number of points per spline : số điểm điều khiển lớn nhất của một đường spline
Maximum number of patches per surface : số đường dẫn lớn nhất của một bề mặt
Maximum number of entities for undelete : số đối tượng lớn nhất của một lần phục hồi đối tượng bị xoá
Database allocation in Kbytes : số Kbytes cho phép của cơ sở dữ liệu
Current configuration file : cấu hình của tệp hiện hành
Metric : đơn vị khi vẽ là mm
English : đơn vị khi vẽ là inch
Tolerances: dung sai cho phép
System Tolerance : dung sai hệ thống
Chaining tolerance : dung sai chuỗi đối tượng
Minimum arc length : chiều dài cung nhỏ nhất
Curve minimum step size : bước nhỏ nhất của dường curve
Curve maximum step size : bước lớn nhất của đường curve
Curve chordal deviation : độ lệch cung của đường curve
Maximum surface deviation : độ lệch lớn nhất của bề mặt
Communications: truyền dữ liệu tới máy CNC
Even : chẵn
None : không kiểm tra
Data bits : bít dữ liệu
Stop bits : bít ngừng
Handshaking : giao thức truyền
Software : theo phần mềm
Hardvvare : theo phần cứng
None : không xác định
EOL delay : thời gian ngừng
Echo terminal emulation : thiết bị đầu cuối
Strip carriage retums : trả lại điều khiển khi trở về
Strip line feeds : bỏ dây dẫn
DOS communication mode: truyền dẫn trong môi truờng DOS
Display to screen : hiển thị quá trình truyền lên màn hình
Files: Tệp
Data paths: đường dẫn dữ liệu
File usage: tệp sử dụng
Converters :chuyển đổi dữ liệu.
Solid import : nhập khối đặc
Solids : giữ nguyên khối
Trimmed surfaces : theo các bề mặt cắt Send errors to : báo lỗi tới màn hình (screen) hoặc tới tệp (fíle)
Edge curves : nhập các cạnh của đường curve
Untrimmable surface level: lớp chứa bề mặt không bị cắt
Override file name : bỏ qua tên tệp
Screen : màn hình
Menu font : kiểu font chữ trên Menu
Default viewports : cổng nhìn ngầm định (Top)
Use auto-cursor in point selection : sử dụng con trỏ tự động trong bắt điểm
Use auto- highlight in entity selection : làm sáng đối tượng khi nó được chọn
Toolbar visible at System startup : thanh công cụ hiển thị khi khởi động hệ thống
Cursor tracking : hiện thị vị trí con trỏ
Enter level in prompt area : nhập lớp từ vùng nhắc
Main level always visible : lớp chính luôn hiển thị
Expand colors dialog : hộp màu 256 màu
Display vievvport XYZ axes : hiển thị hệ trục toạ độ XYZ
Display part iníormation : hiển thị thông tin của chi tiết
Number of places after decimal of analyze : số chữ số sau dấu thập phân
Number of entities for dynamic rotation : số đối tượng cho thao tác xoay động
Surface dravving density : mật độ lưới bề mặt
Chaining Options: thiết lập cho việc chọn chuỗi
System colors: màu hệ thống
Primary text color : màu chữ ở Menu chính
Secondary text color : màu chữ ở Menu thứ cấp
Menu toggle color : màu nút lệnh
Graphics Background color: màu nền màn hình
Prompt Background color : màu vùng nhắc nhập lệnh
Menu Background color : màu nền
Menu Geometry color : màu đối tượng vẽ
Select color : màu đối tượng được chọn
Group color : màu nhóm đối tượng
Result color : màu của kết quả
System origin color:màu hệ trục toạ độ
Construction origin color: màu hệ trục toạ độ vẽ
Surface Background color : màu nền bề mặt
Solid face select color : màu bề mặt khối được chọn
Solid edge select color : màu cạnh của khối được chọn
Draft phantom color : màu vẽ phác
Draft dirty color : màu vẽ phác
Nhấn chuột trái vào bảng màu để chọn màu thích hợp:
Auto- highlight color : màu làm nổi rõ đối tượng khi được chọn
Shading : đánh bóng
Shading active : kích hoạt tô bóng
Reset default : đặt lại màu ngầm định
Shade surfaces : đánh bóng bề mặt
All suríaces : tất cả các bề mặt
Selecteđ surfaces : chỉ những bề mặt được chọn
Unsade surfaces : không đánh bóng một số bề mặt
Colors
Original color : theo màu gổc
All 1 color : tất cả một màu
All 1 material : tất cả theo một màu vật liệu
Parameters : các thông sô’
Chord height : chiều cao dây cung
Ambient light : nguồn ánh sáng bao quanh
Mouse dynamics : theo động lực học
Translucent : trong suốt
Lights : độ sáng
Nếu chọn Materials xuất hiện bảng chọn:
Ambient : bao quanh
Diffuse : khuếch tán
Specular : phản chiếu
Shininess : độ bóng
Chọn Lights xuất hiện bảng thoại:
Povver : kích hoạt
Light type : kiểu nguồn sáng
Light bulb : đèn sáng
Spot light : đốm sáng
Cutoff angle : góc cắt
Light intensity : cường độ sáng
Light color : màu nguồn sáng
Selection grid: mắt lưới
Start/exit: khởi động, thoát
Startup configuration file : cấu hình tệp khi khởi động
Default construction plane: mặt phẳng vẽ ngầm định
Update Cplane and Tplane when changing Gview: cập nhật mặt phẳng vẽ và mặt phảng dao khi mặt phảng nhìn thay đổi
Include bitmap in file when saving: bao gồm cả ảnh nhị phân trong tệp khi lưu
Prompt for file descriptor when saving: dòng nhắc cho diễn tả tệp khi lưu
Delete duplicate entities in file/get : xoá các đối tượng trùng nhau khi lưu/ mở tệp
Prompt if file has changed when exiting : dòng nhắc khi thoát nếu tệp có sự thay đổi
C-hooks : các tệp hỗ trợ thiết kế
Default MC8 file name : tên tệp ngầm định
Auto save : kích hoạt chế độ thông báo lưu tệp
Active : kích hoạt
Interval : khoảng thời gian thông báo
File name : tên tệp
Save using active Mastercam file name: lưu có sử dụng tên tệp đang kích hoạt
Overvvrite existing Mastercam file name: ghi đè lên tệp dang dùng
Prompt before saving file: dòng nhắc trước khi lưu
CAD settings: thiết lập khi vẽ
Spline/ surface creation type : kiểu đường spline, bề mặt được tạo
Draw highlight on back of surfaces : hiện sáng khi vẽ tại các mặt sau của bề mặt
Stay in create-draíting- note : trong chế độ create-drafting- note
Delete duplicate join lines : xoá các đường nối trùng nhau
Drafting settings : thiết lập vẽ phác
Dimension factors: hệ số kích thước
Tolerance text height : chiều cao chữ ghi dung sai
Arrowhead height : chiều cao mũi tên
Arrovvhead width : chiều rộng mũi tên
Witness line gap : khoảng cách giữa đường ghi kích thước và chữ
Witness line extension : khoảng cách giữa đường ghi kích thước và đường dóng
Factor multiplied by the text height of 5: các hệ số trên nhân với chiều cao chữ (5 mm) ta được kích thước tại Current
Notefactors: hệ số của dòng chú thích
Globals: thiết lập tổng thể
Dimension attributes : thuộc tính kích thước
Coordinate : toạ độ
Format : dạng Decimal (thập phân)
Decimal places : số chữ sô’ sau dấu thập phân
Scale : tỉ lệ
Leading zeroes : hiển thị, bỏ sô’ 0 sau dấu thập phân
Use comma : sử dụng dấu phẩy
Auto center : chữ phân bố giữa tâm đường kích thước.
Symbols : ký hiệu bán kính, đường kính, góc
Tolerance : ghi dung sai
Settings : đặt chế độ ghi dung sai
None : không ghi dung sai
+/- : ghi sai lệch trên dưới
Limit : ghi giá trị giới hạn
DIN : ghi theo kí hiệu
Linear : dung sai kích thước thẳng
Anguhir : dung sai kích thước góc
Upper : sai lệch trên
Lower : sai lệch dưới
DIN character : miền dung sai
DIN value : cấp chính xác
Dimension text: chữ kích thước
Size : kích cỡ chữ
Text height : chiều cao chữ
Tolerance height : chiều cao chữ ghi dung sai
Spacing : khoảng cách chữ
Fixed : cố định
Proportional : tỉ lệ
Aspect ratio : hệ số tỉ lệ
Character width : bể rộng chữ
Extra char spacing : khoảng cách ký tự đặc biệt
Factors: hệ số
Lines: đường ghi kích thước
First line of text :: đường ghi kích thước đầu tiên
Base :đường cơ sở
Cap:đường đỉnh
All lines of text : tất cả đường ghi kích thước
Under: : phân bố phía dưới
Over : phân bố ở trên
Text box lines: bố trí chữ
Administering the first aid if you https://paper-writer.org/ paper writer find a person unconscious then here are few things that you can do so that you can be sure that the person is safe, what to do if someone passes out.
Lập trình vận hành máy CNC Lập trình, Vận Hành, Gia công