16 Di chuyển dụng cụ theo cung tròn với tốc độ tiến dao cắt gọt (G02, G03)
 |
G02, G03 được sử dụng khi gia công cung tròn. |
– Nội suy cung tròn trên mặt phẳng XY
G17G02(G03) X_Y_I_J_F_;
G17 G02(G03) X_Y_R_F_;
– Nội suy cung tròn trên mặt phẳng ZX
G18 G02(G03) X_Z_I_K_F_;
G18 G02(G03) X_Z_R_F_;
– Nội suy cung tròn trên mặt phẳng ZY
G19 G02(G03) Y_Z_J_K_F_;
G19 G02(G03) Y_Z_R_F_; |
– G17, G18, G19: Lựa chọn mặt phẳng chứa cung tròn.
– G02: Gọi nội suy cung tròn theo chiều kim đồng hồ.
– G03: Gọi nội suy cung tròn ngược chiều kim đồng hồ.
– X, Y, Z: Tọa độ điểm cuối cung tròn.
– I, J, K: Tọa độ tương đối của tâm cung tròn so với vị trí ban đầu của cung tròn theo phương X, Y và Z
– R: Bán kính cung tròn.
– F: Tốc độ chạy dao. |
– Khi bắt đầu bật điện, G17 (lựa chọn mặt phẳng XY) được lựa chọn ngầm định.
– Nếu muốn gia công các cung tròn dạng xoắn ốc quanh trục Z, ta thêm giá trị Z trong Tọa độ điểm
cuối cung tròn.
– Nếu muốn gia công các cung tròn trên mặt phẳng ZX, ZY, cần chọn mặt phẳng tương ứng bằng
lệnh G18, G19.
– Dấu (+) và (-), với lệnh R xác định theo quy tắc sau đây.
+ Với cung tròn 180° có thể dùng cả dấu (+), (-).
+ Nếu cung tròn nằm trong cung 180°, R > 0.
+ Nếu cung tròn lớn hơn cung 180°, R < 0.
- R > 0 Cung tròn 180° hoặc nhỏ hơn.
- R < 0 Cung tròn 180° hoặc lớn hơn.
– Khi chỉ định bán kính R, giá trị R phải tuân theo những điều kiện sau:
L/2 =< R
+ R – Bán kính cung tròn (mm)
+ L – Chiều dài dây cung.
– Khi cắt một cung tròn kín, không sử dụng lệnh R. Sử dụng I, J, và K đề định nghĩa bán kính.
– Khi lệnh I, J, K được sử dụng cùng với lệnh R trong cùng câu lệnh, lệnh R sẽ được ưu tiên và I, J,
K không được sử dụng.
– Để cắt cung tròn một cách chính xác, sử dụng lệnh I, J, K thay vì R. Nếu như lệnh R được sử dụng
thì có nhiều trường hợp tâm của đường tròn không được xác định chính xác do sai số của phép nội
suy cung tròn.
– G02, G03 được xác định bằng cách quan sát theo cùng chiều hoặc chiều ngược với chiều dương
của của trục. Trục quan sát là trục không nằm trên mặt phẳng đang làm việc và nhìn từ đỉnh xuống
gốc tọa độ.
Ví dụ, trên mặt phẳng XY (G17), lệnh G02 được xác định bằng cách quan sát cung tròn ngược chiều
với chiều dương của trục Z.
Giá trị lựa chọn (0,0), trong hình minh hoạ chỉ thị giá trị tọa độ (X, Y) |
G90 G00 X70.0 Y50.0;
G01 X0.0 F500.;
G03 J-50.0;
G01 X-60.0; |
Di chuyển tới vị trí 1 với tốc độ tiến dao nhanh.
Di chuyển tới vị trí 2 với tốc độ tiến dao 500mm/phút.
Cắt đường tròn ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ tiến dao 500mm/phút.
Di chuyển dụng cụ cắt tới vị trí 3 với tốc độ tiến dao 500mm/ph. |
(Khi cắt cung tròn kín, tọa độ X, Y sẽ không đưa ra vì điểm đầu và điểm cuối trùng nhau.
Khoảng cách từ điểm đầu tới tâm đường tròn là 50mm, theo hướng ngược chiều của trục Y) |
 |
| Lập trình gia công từ điểm (1) – (2) – (3) – (4) – (5) – (6) – (7) – (8) – (9) – (1). |
00001;
G90 G01 X28.0 Y0 F500.;Y20.0;
G03 X18.0 Y30.0 R10.0;
G01 X-8.0;
G02 X-28.0 Y10.0 R20.0;
G01 Y-10.0;
G02 X-8.0 Y-30.0 R20.0;
G01 X18.0;
G91 G03X10.0 Y10.0 R10.0;
G90 G01 Y0; |
Di chuyển tới vị trí 1 với lượng chạy dao 500mm/min.
Các lệnh chuyển động trong các khối lệnh tiếp theo được thực hiện
với cùng tốc độ tiến dao 500mm/phút.
Di chuyển tới điểm 2
Cắt đường tròn (ngược chiều kim đồng hồ) đến điểm 3 (bán kính
10mm).
Di chuyển dụng cụ tới điểm 4.
Cắt cung tròn (cùng chiều kim đồng hồ) tới điểm 5. (bán kính
20.0mm)
Di chuyển dụng cụ tới điểm 6.
Cắt cung tròn (cùng chiều kim đồng hồ) tới điểm 7. (bán kính
20.0mm)
Di chuyển dụng cụ tới điểm 8
Nội suy cung tròn (ngược chiều kim đồng hồ) tới điểm 9. (bán kính
20.0mm).
Khi các lệnh được đặt theo dạng hệ toạ độ gia số, (X10.0, Y10,0)
chỉ ra khoảng cách từ điểm đầu tới điểm cuối cung tròn.
Việc đưa các lệnh trong hệ toạ độ tương đối chỉ nhằm mục đích
tham khảo, nó không có ý nghĩa gì đặc biệt.
Di chuyển dụng cụ tới điểm 1 (lệnh trong hệ tuyệt đối) |
 |
| Lập trình tuyệt đối |
Lập trình tương đối |
00001;
G92 X200.0 Y40.0 Z0.0;
G90 G03 X140.0 Y100.0 R60.0 F300.;
G02 X120.0 Y60.0 R50.0;
Hoặc:
00001;
G92 X200.0 Y40.0 Z0.0;
G90 G03 X140.0 Y100.0 I-60.0 F300.;
G02 X120.0 Y60.0 I-50.0; |
00001;
G92 X200.0 Y40.0 Z0.0;
G91 G03 X-60.0 Y60.0 R60.0 F300;
G02 X-20.0 Y-40.0 R50.0;
Hoặc:
00001;
G92 X200.0 Y40.0 Z0.0;
G91 G03 X-60.0 Y60.0 I-60.0 F300;
G02 X-20.0 Y-40.0 I-50.0; |

%
O1002
G17 G21 G90 G94 G97 G49 G40 G80;
G28 G91 Z0;
G90;
T01 M06;
S1250 M03;
G54;
G43 H01 Z0.0;
M8;
G00 X10. Y25. Z1.;
G01 Z-5. F100;
G02 X10. Y25. I20. J0. F125.;
G00 Z100.;
M9;
G28 G91 Z0.;
G28 X0. Y0.;
M5;
M2;
M30;
%
Xem thêm P10 tại : https://vanhanhmay.com/may-gia-cong-chinh-xac-phay-mvc-955-p10-cac-lenh-co-ban-7/