Một bàn quay ( hình K-37) cung cấp chuyển động quay tròn cho phôi. Bàn quay thể hiện trong hình minh họa này được sử dụng để gia công bánh răng trụ răng thẳng. Chuyển động cắt được thực hiện bằng cách nâng hoặc hạ bệ công xôn. Các bàn quay có thể được sử dụng để phân độ góc, phay rãnh, hoặc cắt bán kính. Đầu chia độ ( hình K-38) được thể hiện cắt bánh răng trụ tròn. Công việc được thực hiện ở giữa tâm, trong collet, hoặc trong mâm cọc. Đầu phân độ, cũng được gọi là đầu chia độ, là một phụ kiện của máy phay.Hình K-39 xác định các bộ phận chính của đầu phân độ. Nó được sử dụng để xoay phôi hoặc quay phôi một phần để máy xác định cụ thể vị trí, óc độ và tính năng góc tròn. Đầu phân độ nhận chuyển động quay từ bộ cặp bánh răng trục vít( hình K-40) Tay quay phân độ được ăn khớp với bánh vít, phổ biến nhất tỉ lệ là 40: 1. Điều này nghĩa là hoàn thành 40 vòng quay của tay quay phân độ thì mới hoàn thành 1 vòng quay của trục chính. Khóa được cung cấp sao cho trục chính có thể được đảm bảo thiết lập để tăng độ cứng vững. Tay quay phân độ bao gồm một chốt trên có lò xo để xác định lỗ trên tấm phân độ. Vòng tròn lỗ trên tấm phân độ cung cấp chứng năng phân độ. Trên tấm bao gồm các lỗ trên đường tròn cách đều nhau, chốt tay quay được điều chỉnh vào trong hoặc ra ngoài theo phương bán kính sao cho vị trí lỗ trên vòng tròn có thể sử dụng được.
Hai cánh kéo quay bằng trục tay quay và có thể được điều chỉnh để hiện ra đúng số lỗ cần chia. Cho ví dụ: nếu bạn muốn phân độ một vòng + 11 lỗ cho mỗi vạch chia độ,cánh kéo có thể được thiết lập sao cho bạn sẽ không phải tính toán 11 lỗ bổ xung mỗi vòng ( Hình K-41). Cánh kéo quay bằng may ơ tay quay phân độ và được khóa tại một vị trí bằng một vít khóa. Cạnh đối diện của cánh kéo được vát, và số lỗ được yêu cầu cho quay phân độ được thành lập giữa cạnh vát. Nhớ rằng số lỗ yêu cầu cho một đoạn quay sẽ là một lỗ mới. Lỗ trong đó chốt tay quay xác định thì không được tính toán.
Đầu phân độ được cố định trên bàn phay và được chỉnh thẳng với khóa chỉnh thẳng được bắt chặt với bàn khe chứ T. Phần cuối của phôi được hỗ trợ bởi một ụ chống tâm.( Hình K-42).Nguyên công gia công có liên quan đến phân độ bao gồm : cắt đường rãnh, rãnh then, hình lục giác, hình bát giác,hình vuông, và các biên dạng hình học khác( hình K-43). Tính toán phân độ để gia công hình vuông, khi sử dụng đầu phân độ với tỉ lệ răng là 40:1
Số vòng quay trong một lần phân độ =40/N =40: 4 =10.
Với N= Số phần cần chia ( Mỗi lần phân độ trục chính cần quay một góc bằng 1/N vòng).
Kết quả bằng 10 có nghĩa là quay đủ 10 vòng của tay quay phân độ. Tính toán cho hình lục giác sẽ là:
Số vòng quay trong một lần phân độ = 40/N=40/6=6 4/6.
Kết quả thể hiện hoàn thành quay 6 vòng của tay quay phân độ cộng thêm 4/6 vòng. Để đạt được đến phần này 4/6, giảm phần này là mẫu số chung nhỏ nhất là = 2/3. Giá trị trên tấm phân độ là 8 vòng của lỗ .24; 25;28;30;34;37;38;39. Ba trong số những vòng lỗ này ( 24; 30; 39) có thể chia hết cho 3. Luôn sử dụng vòng lỗ với số lỗ lớn nhất là chia hết cho mẫu số để đạt được độ chính xác nhất. Kết quả là 6 lần quay công thêm 2/3 x 13/13=26/39=26 lỗ trên vòng 39 lỗ.
Để vận hành đầu phân độ, mở khóa trục chính và kéo chốt cài tay quay. Quay tay quay với số vòng yêu cầu cộng thêm phần phân số. Thiết lập cánh kéo để giữ phần lỗ bổ sung ngoài số vòng quay đầy đủ. Mang chốt tay quay đến lỗ được yêu cầu và cắm vào lỗ đó. Nếu bạn cắm vượt qua lỗ đó, nhất thiết phải quay trở lại lỗ đó. Điều này sẽ loại bỏ khe hở trong cặp bánh vít trục vít. Luôn phân độ theo một hướng, Luôn khóa trục chính trước khi bắt đầu gia công. Sau mỗi lần phân độ, cánh kéo phải được quay sao cho chúng có vị trí phù hợp cho di chuyển tiếp theo.
Lập trình vận hành máy CNC Lập trình, Vận Hành, Gia công




