CÔNG NGHỆ TIỆN NC
trẽn máy tiện cơ bản cố 7 nguyễn công như sau :
tiện mặt đẩu, tiện trụ , tiện rãnh, khoan, tiện lỗ, cắt đứt, tiện ren
– Dao tiện
chương trình được viết cho dao chuẩn (dao lý thuyết) và sau đố được hiệu chỉnh lại theo kích thước dao thực tế. Lệnh gọi dao bắt đẩu bằng từ khóa Txxyy
Xx : cho biết số thứ tự của dao trên ổ
Yy : số thứ tự hiệu chỉnh dao
Tốc độ cắt: F
Di chuyển không cắt gọt G0 với Fmax
Di chuyển cắt gọt G1, G2, G3 với F xác định.
Đơn vị sử dụng là
mm/ph: G94
mm/vg : G95
2.3- TỐC độ trục chính : S
|
G96 |
cài đặt tóc độ mặt không đổi (FPM: feet/phút) tại các vị trí khác nhau trẽn bể mặt chi tiết . Tóc độ mặt là tốc độ tương đối giữa mũi dao cắt so với bể mặt phôi tại điểm tiếp xúc. Máy sẽ tự động điểu chỉnh tóc độ trục chính sao cho tốc độ mặt tai vi trí đường kính hiện hành luôn không đổi và cố giá tri xác định . Ví dụ : G96 S600 |
|
G50 (G92) |
cài đặt tốc độ vòng lớn nhất (RPM).
Khi dùng lệnh G96, tốc độ mặt không thay đổi tại các giá trị bán kính khác nhau. Như vậy trục chính sẽ thay đổi tốc độ khi bán kính thay đổi, theo lý thuyết tốc độ này rất lớn khi đường kính dần đến 0. Để giới hạn tốc độ vòng tại một giá trị lớn nhất ta dùng lệnh G50. |
|
G97 |
Tôc độ trục chính không đổi (RPM) theo đơn vị vg/phút. Do tóc độ vòng không đổi nên tóc độ mặt sẽ thay đổi tùy thuộc vào đường kính. Lệnh được sử dụng để hủy bỏ tác dụng của G96 |
|
Sxxxx |
Tốc độ trục chính, S3000 |
Lập trình vận hành máy CNC Lập trình, Vận Hành, Gia công